Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh – Phần 1: Làm Quen

Featured

Loạt bài viết về Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh sẽ cung cấp cho các bạn khá đầy đủ những mẫu câu được người bản xứ sử dụng trong đời sống hàng ngày hay trong những dịp trang trọng để làm quen nhau. LeeRit hy vọng bạn đọc sẽ học được nhiều cách thể hiện mới bằng tiếng Anh để giới thiệu bản thân – một chủ đề quen thuộc nhưng rất quan trọng.

self-introduction-in-english

Gợi ý: Những từ có  màu xanh  ở dưới đây là những từ bạn có thể kích để xem thêm thông tin về từ

1. Making contact with someone you don’t know

    Tiếp cận và làm quen

  • You are Mr. Scott, aren’t you?
    Ông là ông Scott phải không?
  • Excuse me, are you Mrs. Grant?
    Xin lỗi, bà có phải là bà Grant không?

Đọc thêm

Phân biệt Process với Procedure

Q: Giữa Process và Procedure có những khác biệt gì?

Phân biệt Process và Procedure

Phân biệt Process và ProcedureA:

 

 

Process (n):

1. A series of actions or steps taken in order to achieve a particular end: Một chuỗi những hành động hay các bước được thực hiện để đạt mục tiêu cụ thể
Ex:

  • He breaks every step of the process into a series of questions.
    Anh ấy phân chia các bước của quá trình thành các loạt câu hỏi.

2. A natural series of changes: Một chuỗi những thay đổi trong tự nhiên
Ex:

  • The aging process
    Quá trình lão hóa
  • A systematic series of mechanized or chemical operations that are performed in order to produce something.

We have the systems, processes, practices and skilled staff needed to operate within this environment.

Chúng tôi có hệ thống, quy trình, sự thực hành và những nhân viên có kỹ năng cần thiết để vận hành trong môi trường này.

 

Procedure (n):

  • An established or official way of doing something. Một cách đã được thiết lập hay cách chính thức để làm việc gì đó

Top Government officials said all procedures for adopting the budget had been followed properly

Các quan chức đứng đầu chính phủ nói rằng mọi thủ tục nhận cấp vốn đều được tuân thủ đúng đắn.

  • A series of actions conducted in a certain order or manner. Một loạt các hành động được thực hiện theo thứ tự hoặc cách nhất định

People who do well in the test are often also those who do well in exams – they’re good at following a simple series of procedures.

Những người làm bài kiểm tốt cũng thường là những người thành công trong các kỳ thi – họ giỏi việc tuân theo các bước đơn giản của những thể thức.

  • A surgical operation. Một ca phẫu thuật

The procedure was done under general anaesthetic.

Ca phẫu thuật được thực hiện dưới sự gây mê tổng quát.

 

Excercise:

Fill in the blank with process or procedure

1. The official——————-, it seems, often work against our better interests.

2. The standard —————— for informing new employees about conditions of work.

3. The ———————– of getting old comes to everyone.

4. The ——————— is considered a very successful one and they talk about it to every practitioner.

5. Solving problem is a ——————- of studying and delivering.

 

Answers:

1. The official procedure, it seems, often work against our better interests.

Thủ tục hành chính, thoạt trông, thường chống lại các lợi ích của chúng ta.

2. The standard procedure for informing new employees about conditions of work.

Thể thức tiêu chuẩn để thông báo cho nhân viên mới về điều kiện công tác.

3. The process of getting old comes to everyone.

Quá trình già đi xảy ra với tất cả mọi người.

4. The procedure is considered a very sucessful one and they talk about it to every practitioner.

Ca phẫu thuật được xem là rất thành công và họ nói về nó với tất cả những người trong nghề.

5. Solving problem is a process of studying and delivering.

Giải quyết vấn đề là một quá trình của việc nghiên cứu và đưa ra kết quả.

Các cụm từ tiếng Anh chỉ thời gian

time flies

time flies

Nhân nói về thời gian, ở đây chúng tôi có thêm vài từ (về) thời gian, nếu bạn bỏ chút thời gian đọc có thể thu thập thêm chút ít thời gian. Enjoy!

On time: kịp giờ
Don’t rush because we are on time. Đừng vội vì chúng ta đang kịp giờ mà!

In time: đúng giờ
Remember to come in time! Nhớ đến đúng giờ nhé!

In the nick of time: đúng giờ trong suýt soát (chỉ một chút nữa là trễ giờ)
The match was 15:00 and I was there at 14:58, just in a nick of time! Trân đấu lúc 15:00 và tôi đến vào lúc 14:58, đúng giờ trong suýt soát!

At that time: vào lúc đó (động từ hãy chia ở quá khứ khi dùng cụm từ này nhé!)
At that time I was very naive. Vào lúc đó tôi đã rất ngây thơ.

A long time ago: trước đây rất lâu (động từ chia ở quá khứ)
A long time ago lived a beautiful princess. Trước đây rất lâu có một nàng công chúa xinh đẹp.

A few times: một vài lần (động từ thường chia ở quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành)
I have told you that story a few times. Tôi đã kể anh nghe câu chuyện ấy vài lần rồi.

The hundredth/first/fifth time: lần thứ một trăm/nhất/năm (động từ thường chia ở thì hiện tại hoàn thành)
This is the fifth time you have left your key at home. Đây là lần thứ năm mà bạn để chìa khóa ở nhà.

Once in a while: thi thoảng
I go picnic, but once in a while. Tôi đi picnic, nhưng thi thoảng thôi.

Once in a blue moon: cực kỳ hiếm khi
You will see an asteroid, once in a blue moon. Bạn sẽ thấy một thiên thạch, nhưng cực kỳ hiếm khi.

Such a long time: đã lâu lắm rồi. Thông thường, khi nói cụm từ này nghĩa là việc nào đó đã xảy ra vài tháng/năm/thế kỷ
Such a long time since my grandfather passed away. Đã lâu lắm rồi kể từ ngày ông tôi qua đời.

Such a while: đã một lúc lâu. Thông thường, khi nói cụm từ này nghĩa là việc xảy ra có thể trong vài phút/chục phút/giờ/tháng/năm
We have sat for such a while, the opera was quite long! Chúng tôi vừa ngổi một lúc lâu rồi, vở opera dài quá!

Phân biệt Above và Over

aboveover
Above và over đều là giới từ, chúng giống nhau về mặt ý nghĩa nhưng cách sử dụng lại khác nhau. Một số ví dụ sau đây sẽ giúp bạn phân biệt được hai giới từ này.

Giống nhau:
Cả above và over đều có thể dùng để diễn tả vị trí cao hơn một vật gì khác.

Ví dụ:

– They built a new room above/ over the garage.

(Họ đã xây một căn phòng mới trên nóc gara).

Cả above và over đều có nghĩa là nhiều hơn.
Đọc thêm

Từ vựng tiếng Anh về quần áo – Clothes

Bài này sẽ làm phong phú vốn từ của bạn về các cách sử dụng quần áo.

mua sắm

Clothes

  • be wearing a new outfit/bright colours/fancy dress/fur/uniform
    đang mặc một bộ đồ mới/màu sáng/áo váy cầu kỳ/lông thú/đồng phục
  • be (dressed) in black/red/jeans and a T-shirt/your best suit/leather/silk/rags (= very old torn clothes)
    mặc màu đen/đỏ/jeans và một áo thun/bộ vest xịn nhất/da thuộc/lụa/giẻ rách

Đọc thêm

Từ vựng tiếng Anh về mua sắm – Shopping

Chắc hẳn các bạn trẻ chúng ta ai cũng thích đi ngắm nghía các mẫu hàng, quần áo mới trong những lúc rảnh. Vừa vui vừa xả stress bạn nhỉ? Bài này cho bạn những mẫu câu hay dùng nhất để nói về việc đi mua sắm.

mua sắm

Shopping

  • go/go out/be out shopping
    đi mua sắm
  • go to the shops/a store/the mall
    đi vào cửa hàng/tiệm/khu mua sắm
  • do the the grocery shopping/a bit of window-shopping
    đi chợ/đi xem các gian hàng một chút

Đọc thêm

Phân biệt Would rather – Would like – Would prefer

Q: Would Rather và Would Prefer khác nhau như thế nào?

wouldyourather
Giống nhau:
Would rather & would prefer: có nghĩa là thích A hơn (B)
Would like : diễn đạt một cách lịch sự 1 lời mời hoặc ý muốn của mình.

WOULD RATHER
Khi ta dùng “would rather” thì động từ theo sau phải là động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive):

1. Affirmative:
S + would rather + V(bare inf) + O.
Ex: I would rather study English.

2. Negative:
S + would rather + not + V(bare inf) + O.
Ex: He would rather not study English.

3. Interrogative:
Would + S + rather + V(bare inf) + O?
Ex: Would you rather study German or Chinese?
Đọc thêm

Thành ngữ tiếng Anh về loài chó – Idioms about dogs

Bài viết này sẽ giúp bạn sử dụng những thành ngữ về loài chó một cách chính xác và điêu luyện.cute dogs

  • be raining cats and dogs

    (informal) to be raining heavily
    mưa thối đất, thối cát

  • a dog and pony show

    (informal, disapproving) an event that is planned only in order to impress people so that they will support or buy something
    một sự kiện được lên kế hoạch để gấy ấn tượng với mọi người nhằm tranh thủ sự ủng hộ của họ hoặc khiến họ phải mua thứ gì đó
    Ex: 
    a dog and pony show to sell the idea to investors (một màn diễn nhằm phô trương ý tưởng đến các nhà đầu tư)

Đọc thêm

Từ vựng về Dùng bữa tại nhà hàng – Dining at the Restaurant

Bài viết này sẽ giúp bạn dễ dàng diễn đạt khi đến dùng bữa tại nhà hàng.

diningatrestuarnt

Eating out

  • eat/dine/meet at/in a restaurant
    ăn/dùng bữa/gặp mặt tại nhà hàng
  • go (out)/take someone (out) for lunch/dinner/a meal
    đi ăn/mời ai đó dùng bữa trưa/tối ở ngoài
  • have a meal with someone
    dùng bữa với ai đó

Đọc thêm

Những từ láy trong tiếng Anh

Tiếng Việt chúng ta có rất nhiều từ láy và tiếng Anh cũng vậy. Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn những thành ngữ láy âm phổ biến trong tiếng Anh và cách sử dụng chúng.

alliteration

Alliterative Expressions

  • shipshape (a) /ˌʃɪpˈʃeɪp/: in good order
    gọn gàng, tươm tất
    Ex: I like to see everything need and tidy, everything in its place. I like to keep everything shipshape.


  • mishmash (n) /ˈmɪʃmæʃ/: a confused mixture of different kinds of things, styles, etc.
    mớ hỗn độn
    Ex: The designs were a mishmash of patterns and colors.


    Đọc thêm

Từ vựng về Phật giáo – Buddhist Terms (phần 1)

Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những từ khóa phổ biến trong Phật học và hỗ trợ bạn tìm đọc những tài liệu được viết bằng tiếng Anh.

buddhanew

Concepts

  • Buddhism /ˈbudɪzəm/
    Phật giáo/đạo Phật
  • The Buddha /ˈbudə/
    Đức Phật/ người đã giác ngộ
  • Amitabha Buddha
    Đức Phật A Di Đà

Đọc thêm